🐰 Giáo Dục Sức Khoẻ Cho Bệnh Nhân Suy Tim
Là một tài liệu rất có giá trị và ý nghĩa, "Sổ tay chăm sóc hậu môn nhân tạo tại nhà" giúp cho người bệnh và người nhà người bệnh thấy được tầm quan trọng, giá trị của tài liệu giáo dục sức khỏe và hầu hết người bệnh và người nhà người bệnh đều đánh giá kiến thức trong cuốn sổ tay dễ
Năm 2021: Số 8 Năm cá nhân 8: Sức mạnh cá nhân, Tài chính, Sự nghiệp Năm nay tập trung vào các vấn đề kinh doanh, sự nghiệp, tài sản, tài chính và pháp lý. Một vài người sẽ có cơ hội để được công nhận, phát triển và thu được lợi nhuận tài chính.
2.4.4.Giáo dục sức khoẻ. _Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt, tránh làm việc nặng, gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chăm sóc tốt. _Hướng dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận động.
Năm 2022: Số 8 Năm cá nhân 8: Sức mạnh cá nhân, Tài chính, Sự nghiệp Năm nay tập trung vào các vấn đề kinh doanh, sự nghiệp, tài sản, tài chính và pháp lý. Một vài người sẽ có cơ hội để được công nhận, phát triển và thu được lợi nhuận tài chính.
Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân. Thực hiện kế hoạch chăm sóc. Chăm sóc cơ bản: Đối với bệnh nhân rối loạn nhịp tim cần thực hiện một số kế hoạch sau: Động viên, trấn an bệnh nhân vì bệnh nhân bị thường hay lo sợ, hốt hoảng.
Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân copd. Ngày càng có tương đối nhiều fan phạm phải cnạp năng lượng dịch COPD bây chừ, một căn dịch tương đối nguy hiểm hoàn toàn có thể tác động tới tính mạng bất kể cơ hội như thế nào. Cùng cùng với thời gian chữa trị chữa bệnh
tế- bệnh nhân- người nhà bệnh nhân, giữa cán bộ y tế với nhau và với lãnh đạo. Cán bộ y tế bao gồm các bác sỹ, điều dưỡng, nữ hộ sinh cần được trang bị các kỹ năng giao tiếp để có thể áp dụng nhuần nhuyễn trong công tác tư vấn sức khỏe cho nhân dân. Trong
Ngày đăng: 05/10/2015, 16:44. LỜI NÓI ĐẦUĐể đáp ứng yêu cầu về việc học tập cho học viên, sinh viên. Giáo trìnhTruyền thông và Giáo dục sức khỏe được biên soạn cho các đối tượng họcviên, sinh viên Dược, Y, Điều Dưỡng.Mục đích của giáo trình này là cung cấp cho
2BFL7i. Chăm sóc bệnh nhân suy timHướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy xin gửi tới bạn đọc bài viết kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết nêu rõ kế hoạch chăm sóc cho người bệnh bị suy tim từ việc chẩn đoán bệnh, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để có thể hiểu rõ kế hoạch chăm sóc người bệnh suy timChăm sóc bệnh nhân suy tim là công việc của điều dưỡng viên khi chăm sóc người bệnh nằm điều trị tại các cơ sở y tế. Bài kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim là mẫu kế hoạch chăm sóc mang tính chất tham khảo. Để chăm sóc người bệnh tốt nhất điều dưỡng viên cần kết hợp với thực tế người bệnh và kiến thức tích lũy của điều dưỡng viên để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim và thực hiện chăm sóc người bệnh suy tim tốt Để lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim chúng ta cần lưu ý những điểm sau- Nắm vững giải phẫu của tim- Nắm vững kiến thức sinh lý tuần hoàn trong cơ thể- Năm vững sinh lý bệnh liên quan đến vấn đề tim mạchKhi các bạn đã nắm vững được một số lý thuyết cơ sở thì hãy đi vào phần trọng tâm của bài kế hoạch chăm sóc mẫu Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Chi tiết cụ thể các vấn đề được chúng tôi cụ thể hóa như sauI. Nhận định bệnh nhân1. Hỏi bệnhKhi tiếp xúc với một bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim giúp người điều dưỡng có thể có thêm nhiều thông tin có ích trong việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Người điều dưỡng viên cần hỏi bệnh nhân- Dùng những lời nói nhẹ nhàng, dễ Từ ngữ dễ hiểu và phù hợp với phong tục tập quán của địa Câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời, phù hợp với trình độ nhận thức của người Ăn nói thiếu tôn trọng, lễ Đặt câu hỏi quá chuyên môn, dùng từ ngữ chuyên môn người bệnh không hiểu dẫn đến không trả lời Các vấn đề khác cần chú ý khi khai thác thông tin bệnh từ bệnh nhânNội dung hỏi bệnh như sau- Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim từ bao giờ? Đã điều trị ở đâu chưa?+ Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và những khoảng thời gian khác nhau sẽ giúp cho điều dưỡng viên có những đánh giá chính xác, thiết thực nhất về tình trạng bệnh. Từ đó lập kế hoạch chăm sóc sao cho phù hợp nhất.+ Nếu người bệnh chưa điều trị thì bỏ qua, người bệnh đã điều trị thì hỏi thêm Người bệnh điều trị ở đâu, người bệnh đã dùng những thuốc gì, sau khi dùng thuốc tiến triển như thế nào?- Có mắc bệnh gì có liên quan đến bệnh tim mạch không?+ Nếu người bệnh có mắc các bệnh tim mạch liên quan thì người điều dưỡng cần khai thác kỹ các thông tin này để điền vào tiền sử và có đánh giá về tình trạng bệnh tốt hơn Người bệnh mắc các bệnh gì về tim mạch? Người bệnh đã điều trị ở đâu chưa Lặp lại các bước như câu hỏi ở trên?- Bệnh nhân đã dùng thuốc gì chưa? Có đáp ứng với thuốc đó không?- Có bị khó chịu khi dùng thuốc không?- Một ngày bệnh nhân ăn mấy bữa? Mỗi bữa ăn được bao nhiêu? Cụ thể người bệnh ăn những gì?- Một ngày người bệnh đi tiểu mấy lần? Mỗi lần đi tiểu được bao nhiêu?- Một ngày người bệnh đi đại tiện mấy lần? Tính chất Màu + Mùi + Vị phân của mỗi lần đi đại tiện như thế nào?- Có bị khó thở không? Kiểm tra nhịp thở và SPO2 để đánh giá tình trạng Có bị xanh tím không?+ Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám da để kiểm tra xem da người bệnh có trạng thái khác không? Nếu có cần ghi ngay vào phiếu chăm sóc và kiểm tra xem cần lâm sàng Xét nghiệm máu các chỉ số thể hiện như thế nào?- Nếu người bệnh có khó thở thì Khó thở khi bình thường hay khi gắng sức?2. Quan sátMàu da, sắc mặt, móng tay, móng chân. Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám cơ bản trạng tinh thần Tỉnh, tiếp xúc tốt....Quan sát tĩnh mạch cổ Chủ yếu là xem có nổi rõ, cộm không thở, nhịp thở, vị trí tim đập ở Người bệnh có cảm thấy khó thở không? Điều dưỡng viên cần kiểm tra nhịp thở của người bệnh là bao nhiêu?Tình trạng phù toàn thân, mí mắt và mắt cá. Chú ý Phù tím3. Thu thập các dữ liệu liên quan đến người bệnhSổ y bạ, giấy ra viện lần trước, giấy chuyển viện, các xét thuốc sử dụng và cách sử dụng ý Các phần trên bổ trợ cho chúng ta hoàn thành các mục trong phần nhận định- Quá trình bệnh Hiện tại+ Cơ năng+ Toàn trạng+ Khám và đánh giá các cơ quan- Cận lâm sàng- Tiền Chẩn đoán điều dưỡngMột số chẩn đoán điều dưỡng có thể tham khảo do hay gặp ở bệnh nhân suy tim- Khó thở do tăng áp lực ở Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở Lập kế hoạch chăm sócChăm sóc cơ bảnChế độ nghỉ ngơi bệnh nhân nằm ở tư thế nửa nằm, nửa độ ăn động nhẹ nhàng ngoài cơn khó thở..Thực hiện chăm sóc1. Khó thở do tăng áp lực ở Làm thông thoáng đường thở nớ rộng quần áo, hút đàm nếu có- Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế nửa Nếu người bệnh có cơn khó thở kịch phát về đêm thì ngay từ đầu tối khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa Thực hiện y ệnh thuốc lợi tiểu. Chú ý cho NB uống vào buổi sáng để tránh mất ngủ do đái đêm. Theo dõi các biểu hiện thiếu Kali máu và khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều Cho người bệnh thở oxy khi có y dõi tần số, tính chất thởTheo dõi SpO2Theo dõi tình trạng da niêm? Lồng ngực có di động theo nhịp thở không?Theo dõi Khí máu Động mạchKhông để bệnh căng thẳng2. Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy người bệnh nằm nghỉ, tránh các hoạt động gắng sức.Tuy nhiên cần khuyên NB vận động nhẹ nhàng các chi để phòng biến chứng tắc mạch- Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim.Chú ý theo dõi tần số tim và tác dụng phụ của thuốc- Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạchChú ý theo dõi huyết áp và tác dụng phụ của thuốc.3. Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu Khuyến khích người bệnh nằm nghỉ Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu chú ý bù Kali.- Khuyên người bệnh không ăn mặn, hạn chế nước Theo dõi lượng nước tiểu hàng chế nước uống, lượng nước đưa vào căn cứ vào lượng nước tiểu hàng độ ăn nhạt muối, suy tim độ I, độ II lượng muối ăn dưới 2 g /ngày, độ III và độ IV lượng muối ăn dưới 0,5 g/ Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng thích cho bệnh nhân về tình trạng bệnh theo hướng tích cựcCung cấp thêm kiến thức về bệnh cho bệnh nhân5. Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim dõi con khó thở Lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở từng cơn, có khi khó thở đột ngột, khó thở tăng dầnTheo dõi tính chất ho Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, đôi khi đờm có lẫn thở khi nằm cơ hoành nâng cao trong lúc nằm + dồn máu tư thế => làm tăng áp thủy tĩnh mao mạch Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở Đảm bảo dinh dưỡng7. Giáo dục sức khoẻChế độ ăn uống, nghỉ động và vận thuốc và tái khám định hiện kế hoạch chăm sócIV. Thực hiện chăm sóc cơ bảnNghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali chuối tiêu, chế uống nước dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây hiện y lệnh của thầy thuốcCho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ lưu ý khi dùng thuốc điều trị suy tim phải dùng kèm kali khi dùng digoxin, isolanid phải đếm mạch, nếu mạch chậm phải báo cho bác sĩ hiện các xét nghiệm xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim siêu âm, X quang phổi, áp lực tĩnh mạch trung dõiMạch, nhịp tim, độ, huyết áp theo mức độ suy nước tiểu trong 24 trạng hô hấp nhịp thở, kiểu thở, tần số trạng tinh thần, màu sắc của dục sức khoẻHướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi ăn nhạt, tránh làm việc nặng, gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chăm sóc dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận dẫn bệnh nhân dùng thuốc theo đơn, chế độ khám định giá quá trình chăm sócMột bệnh nhân suy tim được đánh giá chăm sóc tốt nếuBệnh nhân cảm thấy đỡ khó thở, phù giảm, gan nhỏ lại, mạch giảm, số lượng nước tiểu dần dần trở về bình nhân được chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh xảy ra các tác dụng phụ của dấu hiệu sinh tồn, các kết quả xét nghiệm được theo dõi và ghi chép đầy nhân được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tự vận động và xoa bóp, đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị và chăm sóc của thầy có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
1. Định nghĩa Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó chức năng co bóp của cơ tim không đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể về mặt oxy và dinh dưỡng. 2. Nguyên nhân Suy tim là hậu quả của nhiều bệnh tim mạch, hô hấp và toàn thân khác. Các nguyên nhân thường gặp là – Tăng huyết áp gây suy tim trái. – Vữa xơ động mạch vành và vữa xơ động mạch. – Các bệnh van tim. – Bệnh phổi, phế quản mạn tính như VPQ mạn, khí phế thũng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD. – Tràn dịch màng ngoài tim và viêm dầy dính màng ngoài tim. 3. Triệu chứng Về mặt huyết động suy tim gây nên 2 hậu quả – Giảm lượng máu từ tim tới các cơ quan tổ chức giảm cung lượng tim dẫn đến giảm tưới máu tổ chức. – ứ trệ tuần hoàn ngoại biên tích dịch trong cơ thể. Các triệu chứng của suy tim cũng chủ yếu xuất phát từ 2 hậu quả này Các triệu chứng chính – Mệt nhọc do giảm cung lượng tim giảm tưới máu tổ chức. – Tim đập nhanh đáp ứng với tình trạng giảm cung lượng tim, có thể loạn nhịp tim. – Khó thở với nhiều mức độ Có thể là khó thở khi gắng sức; có thể khó thở cả khi nằm nghỉ hoặc có cơn khó thở kịch phát về đêm chủ yếu do ứ huyết phổi. – Ho và có thể ho ra máu do tăng áp lực tuần hoàn phổi. – Tím môi, tím đầu chi hoặc tím toàn thân. – Gan to, tĩnh mạch cổ nổi, dấu hiệu phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính. – Phï, cã thÓ phï 2 ch©n thËm chÝ phï toµn th©n vµ trµn dÞch c¸c mµng. Thêng i kÌm víi sè lîng níc tiÓu rÊt Ýt . – áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng cao > 10 cm nước , áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng. – X- quang Hình tim to hơn bình thường có khi lấn gần hết trường phổi. – Điện tâm đồ Có các biểu hiện dầy tâm thất, dầy tâm nhĩ… Hiện nay dựa vào siêu âm tim – một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hết sức hữu ích, giúp đánh giá rất hiệu quả tình trạng tổn thương tim và mức độ suy tim. Triệu chứng theo thể suy tim Tùy theo nguyên nhân gây suy tim mà người bệnh có thể suy tim trái hay suy tim phải là chính. – Nếu suy tim trái là chính các triệu chứng nổi bật sẽ là Khó thở, tim đập nhanh, mệt nhiều, tim trái to. – Nếu suy tim phải là chính các triệu chứng nổi bật sẽ là Phù, tím, gan to, tĩnh mạch cổ nổi to. – Nếu là suy tim toàn bộ người bệnh sẽ có các triệu chứng của suy tim phải và trái. 4. Điều trị suy tim Nguyên tắc điều trị – Giảm gánh nặng làm việc cho tim bằng chế độ nghỉ ngơi. – Tăng sức co bóp cơ tim bằng các thuốc trợ tim. – Giảm ứ máu ngoại biên bằng chế độ ăn nhạt, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch. – Giải quyết nguyên nhân Điều trị tăng HA, sửa chữa van tim hoặc thay van tim… Một số thuốc điều trị suy tim * Thuốc trợ tim – Tác dụng Làm cho tim đập mạnh, chậm và đều hơn. – Thuốc thường dùng + Digoxin ống tiêm 0,5 mg Viên uống 0,25 mg Liều dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ + Lanatosid C Cedilanide, Isolanid ống tiêm 0,4 mg Viên uống 0,25 mg Liều dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ – Lưu ý Thuốc dễ gây độc đặc biệt là làm chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim nên không được dùng kéo dài, tràn lan. * Thuốc lợi tiểu – Tác dụng Thải muối và nước làm giảm bớt ứ trệ tuần hoàn. – Thuốc thường dùng + Nhóm thải trừ Kali . Furosemit ống tiêm 0,02 gam. Viên uống 0,04 gam . Hypothiazit Viên uống 0,025 gam. + Nhóm không thải trừ Kali . Spironolacton BD Aldacton, Diatensec… viên uống 50 mg, 75 mg hoặc 100 mg. – Lưu ý Khi dùng lợi tiểu thải trừ Kali phải đề phòng hạ Kali máu và bù Kali cho bệnh nhân. Nên dùng thuốc vào buổi sáng để tránh mất ngủ vì đái đêm. * Thuốc giãn mạch – Tác dụng Gây giãn các tĩnh mạch làm giảm tiền gánh cho tim hoặc giãn các động mạch làm giảm hậu gánh cho tim hoặc cả hai. – Thuốc thường dùng + Nhóm Nitrat . Risordan viên 5 mg. . Lenitral viên 2,5 mg. + Nhóm ức chế men chuyển . Captopril viên 25 mg; 50 mg . Enalapril viên 5 mg; 10 mg BD Renitec, Ednyt… . Perindopril viên 4 mg BD Coversyl – Lưu ý Thuốc gây hạ huyết áp, không nên dùng ở bệnh nhân suy tim có huyết áp tâm thu quá thấp dưới 90 mmHg. 5. Chăm sóc Nhận định chăm sóc Trọng tâm của việc nhận định chăm sóc là thu thập tất cả các thông tin từ người bệnh và thăm khám thực thể để tìm nguyên nhân gây suy tim và nhất là các biểu hiện của tăng gánh nặng cho tim như Tim đập nhanh, khó thở, tím, ho, tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù… Chẩn đoán chăm sóc Từ các thông tin thu được qua nhận định chăm sóc, các chẩn đoán chăm sóc chính ở bệnh nhân suy tim có thể là – Giảm cung lượng tim giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng bơm của tim. Dựa vào các dấu hiệu Mệt nhọc, tim đập nhanh hoặc loạn nhịp tim, HA tâm thu giảm, đái ít … – Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết ở phổi. Dựa vào các dấu hiệu Khó thở nhanh, nông, tím, ran ẩm ở phổi… – Tăng tích dịch trong cơ thể do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên. Dựa vào các dấu hiệu Tăng cân đột ngột hoặc phù, tĩnh mạch cổ nổi to, gan to, áp lực tĩnh mạch tăng – Bệnh nhân thiếu kiến thức về bệnh và không biết cách tự chăm sóc. Lập kế hoạch chăm sóc Các mục tiêu cần đạt được à – Người bệnh sẽ cải thiện được tưới máu tổ chức. – Người bệnh sẽ cải thiện được trao đổi khí ở phổi. – Người bệnh sẽ đạt được trạng thái cân bằng dịch giảm ứ trệ TH ngoại biên. – Người bệnh sẽ hiểu về bệnh và biết cách tự chăm sóc. Thực hiện chăm sóc * Cải thiện tưới máu tổ chức bằng các biện pháp – Để người bệnh nằm nghỉ, tránh các hoạt động gắng sức. Tuy nhiên cần khuyên NB vận động nhẹ nhàng các chi để phòng biến chứng tắc mạch – Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim. Chú ý theo dõi tần số tim và tác dụng phụ của thuốc – Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch Chú ý theo dõi huyết áp và tác dụng phụ của thuốc. * Cải thiện trao đổi khí ở phổi bằng các biện pháp – Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi. – Nếu người bệnh có cơn khó thở kịch phát về đêm thì ngay từ đầu tối khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi. – Thực hiện y ệnh thuốc lợi tiểu. Chú ý cho NB uống vào buổi sáng để tránh mất ngủ do đái đêm. Theo dõi các biểu hiện thiếu Kali máu và khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều Kali. – Cho người bệnh thở oxy khi có y lệnh. * Đảm bảo trạng thái cân bằng dịch, giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên bằng các biện pháp – Khuyến khích người bệnh nằm nghỉ nhiều. – Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu chú ý bù Kali. – Khuyên người bệnh không ăn mặn, hạn chế nước uống. – Theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày. * Giáo dục sức khoẻ – Giáo dục cho người bệnh hiểu về suy tim bao gồm nguyên nhân gây suy tim, các biểu hiện của suy tim và cách điều trị suy tim. – Loại bỏ tất cả các hoạt động gắng sức nếu là phụ nữ thì không sinh đẻ khi đã suy tim. Tránh hoặc hạn chế đến mức tối đa các sang chấn. – Thuyết phục người bệnh điều trị suy tim suốt đời theo đơn của thầy thuốc. – Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn hạn chế muối suốt đời, nên ăn bữa nhỏ, nhiều bữa, chọn thức ăn dễ tiêu, không dùng các chất kích thích tim mạch thuốc lá, bia, rượu…. – Cần đến thầy thuốc khám ngay khi thấy xuất hiện 1 trong các dấu hiệu sau + Khó thở nhiều. + Tăng cân đột ngột. + Ho kéo dài. + Đau ngực. + Thay đổi tần số tim từ 20 lần / phút trở lên. Đánh giá chăm sóc Người bệnh có đạt được các mục tiêu chăm sóc đã đề ra không? – Cải thiện được tưới máu tổ chức ? Dựa vào NB đỡ mệt, HA tâm thu ở mức bình thường, tần số và nhịp tim về bình thường, lượng nước tiểu tăng… – Cải thiện được trao trao đổi khí Dựa vào NB đỡ hoặc hết khó thở, đỡ hoặc hết tím, hết ran ẩm ở phổi… – Đạt được cân bằng dịch Dựa vào NB giảm cân, hết phù, gan thu nhỏ lại… – NB tuân thủ chế độ điều trị suốt đời theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Trang chủ Cây thuốc hay Bài thuốc đông y Các loại bệnh Dịch vụ bảo trì Dịch vụ vệ sinh Khỏe đẹp Dinh dưỡng Thiết kế tin tức Tìm kiếm 0 Giỏ hàng Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng. KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM ĐẦY ĐỦ NHẤT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM ĐẦY ĐỦ NHẤT Suy tim là tình [...] 12 Th6 5 Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim 5 Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim Nhanh Hồi Phục Bạn biết không [...] 22 Th1 5 Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim 5 Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim Nhanh Hồi Phục Sức Khỏe Khi [...] 01 Th12 Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim Cực Kỳ Khoa Học Mách Bạn Các Bước Chăm Sóc Bệnh Nhân Suy Tim Cực Kỳ Khoa Học [...] 01 Th12
giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân suy tim