🦣 Thuật Ngữ Âm Thanh

Âm thanh là một trong những thú chơi độc đáo của những người sành điệu và có gout tinh tế. Nếu được tham gia một buổi trò chuyện, offline của những Audiophile, bạn sẽ rất ngỡ ngàng bởi vì có quá nhiều thuật ngữ âm thanh "vô cùng chuyên môn" không dành cho người ngoài. "Tai nghe này thật là 'sáng', nghe thật là chói tai", "Bộ loa này có chất âm thật Từ vựng là một trong những kỹ năng quan trọng nhất cần có để dạy ngoại ngữ. Nó là nền tảng để phát triển tất cả các kỹ năng khác: đọc hiểu, nghe hiểu, nói, viết, đánh vần và phát âm. Từ vựng là công cụ chính để học sinh cố gắng sử dụng tiếng […] Các khái niệm, thuật ngữ Digital Marketing. 11 11. Digital Marketing là gì? Kiến thức cần biết về Digital Marketing. Đối với những người làm việc trong lĩnh vực marketing chắc hẳn Digital Marketing đã trở thành một khái niệm quen thuộc. Ngay nay, bất… Tổng quan về ngành nghệ thuật Nhật Bản [1] Về nghệ thuật Nhật Bản . Nghệ thuật là một từ mượn, được ghép từ một từ Hán-Việt là "tôi", đại diện cho vẻ đẹp, "nghệ thuật" trong từ nghệ thuật. Vậy ta có thể hiểu nôm na rằng "nghệ thuật" là sự kết hợp của cái đẹp, tạo thành nghệ Những thuật ngữ trong ngành âm thanh. Trong thời đại ngày nay, về Âm thanh, các kỹ sư và chuyên gia nghiên cứu đã đem đến những công nghệ hiện đại nhất, kèm theo đó tính năng và các phiên bản mới đều được nâng cấp. Những thuật ngữ dưới đây chắc chắn sẽ có phần quen thuộc mà chúng ta ai cũng có thể đã biết, hãy tham khảo xem những thuật ngữ đó là gì Cả nhà đã nghe thuật ngữ âm thanh là sóng, nên gọi là 'sóng âm thanh'? Đây thực sự là cách chúng ta nghe. Âm thanh được tạo từ sự rung động của không khí (các hạt khí). Những rung động này di chuyển trong không khí như những sóng âm thanh. Sáng nay, 22-5, tiến sĩ âm nhạc Nguyễn Bách (thành viên ban biên soạn Bách khoa Toàn thư Việt Nam) đã có buổi ra mắt cuốn sách "Từ điển giải thích thuật ngữ âm nhạc" tại Đường sách TP HCM. "Thị hiếu âm nhạc lan tỏa, thay đổi và phổ cập từng ngày. Ở nhiều dân tộc Dưới đây là những trường kỹ thuật âm thanh tốt nhất trên thế giới mà bạn không biết đã tồn tại. Chuyển tới điều hướng chính; theo Hiệp hội Âm học Hoa Kỳ, thuật ngữ 'âm học' mô tả khoa học về âm thanh và hành vi của sóng âm thanh trong các môi trường khác nhau. 16. DAC (Bộ chuyển đổi số thành âm thanh) Thiết bị chuyển đổi một luồng bit dạng số sang tín hiệu tương tự để loa của bạn có thể biến nó thành âm thanh. 17. dBs (Decibel) Đơn vị đo âm lượng tương đối của âm thanh. Ngưỡng nghe là 0 dB. Tiếng thì thầm là 15-25 db. d2eFrP. Để bắt đầu con đường học thanh nhạc, bạn cần phải biết những thuật ngữ thanh nhạc căn bản nhất. Dưới đây, VietVocal sẽ đưa ra 10 thuật ngữ thường phổ biến nhất. Thuật ngữ thanh nhạc là một trong những kiến thức cơ bản đầu tiên với những người theo học thanh nhạc. Dưới đây là một số thuận ngữ thanh nhạc phổ biến mà bạn cần biết. Mục lục Vocal Registrations Vocal Fry Register Model voice/ Chest voiceHead Voice và Falsetto Whistle voice Mixed Voice Resonance SupportStrain VibratoBeltingAgility Vocal Registrations Vocal Registrations là thuật ngữ thanh nhạc được dùng để chỉ hệ thống vocal registers âm khu hay khoảng âm trong giọng nói của con người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dây thanh âm của con người có thể tạo ra ít nhất 4 rung động hay âm tần riêng biệt và từ đó tạo ra 4 âm khu khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng tạ ra được cả 4 âm khu và âm tần của mỗi người là khác biệt. Vocal Fry Register Vocal Fry Register còn được gọi là pulse register là quãng âm siêu trầm, đây là âm khu thấp nhất mà một người có thể phát ra. Trong ca hát, vocal thường được tận dụng cho các đoạn nhạc tâm trạng nhằm tăng vocal effects cho bài hát. “Fry” là tiếng lạch cạch trong tiếng Việt, khi một người nói hay hát ở quãng âm này, âm thanh tạo ra có tiếng lạch cạch như vậy. Model voice/ Chest voice Model voice/ Chest voice hay còn được gọi là normal hay natural voice là giọng ngực dùng để chỉ quãng âm được tạo ra từ sự rung động tự nhiên nhất của 2 dây thanh đới. Nói cách khác, đây là quãng giọng nói chuyện thường ngày của mỗi người. Giọng ngực Để xác định giọng ngực đơn giản bằng cách đặt một tay lên ngực và nói bằng một giọng mạnh mẽ “Xin chào, rất vui được làm quen.” Bạn sẽ cảm thấy rung động từ lồng ngực của bạn! Bây giờ, hãy chọn thứ gì đó dễ hát ở âm vực giọng nói trầm và thấp đó. Nếu bạn vẫn có thể cảm thấy rung ngực, rất có thể bạn vẫn đang ở giọng ngực!Bạn hãy thử nghiệm bằng cách hát cao hết mức có thể bằng giọng chính và nhận thấy độ rung trong lồng ngực của bạn giảm đi đáng kể hoặc biến mất hoàn toàn. Head Voice và Falsetto Head voice giọng óc và Falsetto giọng giả thanh là hai thuật ngữ thanh nhạc dễ gây nhầm lẫn không chỉ bởi sự tương đồng trong âm thanh phát ra mà còn do cách định nghĩa khác nhau của mỗi người. Nhìn chung, cách định nghĩa phổ biến nhất đó là khi âm thanh phát ra thì sẽ mỏng nhẹ và có nhiều hơi giọng gió thì được gọi là Falsetto, với âm tần cao hơn một chút so với giọng ngực. Khác với giọng ngực, dây thanh đới chỉ rung động ở phần rìa khi hát giọng giả thanh. Với âm thanh phát ra ở âm khu cao, nghe vang, sáng, rõ ràng và mạnh mẽ hơn với Falsetto thì được gọi là head voice giọng óc. Tên gọi này được xuất phát từ việc cộng hưởng giao cảm chủ yếu diễn ra ở phần đầu, điều này có thể được cảm nhận qua sự rung động ở phần nửa trên đầu, đặc biệt là ở hai bên gò má. Ở quãng âm này, dây thanh đới được khép lại và chỉ rung một phần để hát các nốt dấu cao. Whistle voice Whistle voice giọng sáo là giọng có âm khu cao nhất trong giọng của con người, đứng ngay sau giọng óc head voice. Khác biệt của âm khu này so với với các âm khu còn lại đến từ việc âm sắc của các nốt nhạc được tạo ra trong quãng âm này nghe tương tự như âm thanh của tiếng huýt sáo. Giọng sáo tạo ra âm thanh sáng hơn và sắc hơn rất nhiều so với giọng óc. Nó được tạo ra từ cơ chế khép mép dây thanh đới, tạo ra một khoảng không vừa đủ hẹp để âm thanh thoát ra ngoài. Mixed Voice Mixed voice giọng pha là sản phẩm với sự pha trộn và kết nối cân bằng của giọng óc và giọng ngực. Đây không phải là một âm khu tự nhiên mà là cả quá trình nghiêm túc luyện tập. Mixed voice giúp cho âm thanh phát ra được to hơn nghe như tiếng la hét nhưng vẫn giàu cảm xúc đồng thời giúp cho các ca sĩ có thể hát nốt cao hiệu quả hơn mà không cần phải tốn quá nhiều sức. Resonance Resonance Cộng hưởng trong thanh nhạc là trạng thái mà khi âm thanh phát ra thành một khối vang tròn trịa, tự nhiên, không bị tối hay sáng quá so với màu giọng tự nhiên. Cộng hưởng Cộng hưởng trong giọng hát có mối quan hệ mật thiết đến khối lượng không khí có thể dự trữ và vận dụng được ở phổi. Sự tăng giảm của cộng hưởng âm thanh sẽ ảnh hưởng đến mật độ lực của giọng nói/giọng hát” – The Medical Company Dr Patrick Tunney & Dr Sanjay Hettige. Resonance là một trạng thái âm thanh, không phải là một kỹ thuật. Support Support trong thanh nhạc giúp các ca sĩ sử dụng các phần cơ bắp khác của cơ thể, kết hợp với phổi và dây thanh quản để tạo ra âm thanh mọng muốn, tránh tổn thương đến giọng hát. Resonance không thể xảy ra nếu bạn chưa support đúng cách, nhưng các ca sĩ hoàn toàn có thể sử dụng kỹ thuật support mà không có cộng hưởng. Strain Strain trong thanh nhạc trái nghĩa với relax, chỉ việc ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc không phù hợp dẫn đến tạo ra âm thanh rất căng thẳng, thiếu kiểm soát và làm tổn thương giọng hát. Vibrato Vibrato trong thanh nhạc là kỹ thuật ngân rung trong giọng hát. Chúng ta có thể bắt gặp kỹ thuật này khi nghe các dòng nghệ thuật ca hát truyền thống với nhiều màu sắc đặc trưng như Lối rung giọng chậm trong Tuồng, lối rung giọng nhẹ trong Chèo,… Rung giọng sẽ giúp màn trình diễn của bạn thêm nổi bật và dễ truyền cảm xúc, đi sâu lòng người. Thông thường ở những bản tình ca lãng mạn, các ca sĩ chuyên nghiệp thường ngân rung ở những đoạn điệp khúc hoặc cuối câu hát để tăng thêm sức truyền cảm, và tạo thêm âm sắc cho bài hát. Belting Belting chỉ cách hát với âm thanh được nén bởi chest voice giọng ngực giúp kéo giọng đi từ quãng thấp lên đến quãng cao hơn bình thường thay vì chuyển thành giọng gió. Agility Sự linh hoạt của giọng hát, ca sĩ có agility tốt có thể chạy note rất nhanh với độ tách note và sự chính xác về cao độ của note cao nhưng vẫn có thể đảm bảo độ mượt mà khi chuyển. Tham khảo thêm khóa học thanh nhạc để luyện tập cải thiện giọng hát của bạn 21 ngày luyện hát cùng Mỹ Linh Vừa rồi, VietVocal đã chia sẻ với các bạn 10 thuật ngữ thanh nhạc cơ bản nhất cho người mới bắt đầu. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay đơn giản là muốn góp ý thêm về các kiến thức thanh nhạc hãy để lại bình luận bên dưới. Nếu bạn thấy hữu ích, hãy nhấn nút share để có thể lan tỏa những kiến thức thanh nhạc đến với mọi người nhé. Âm thanh là một trong quan niệm những thú chơi độc đáo của những người sành sỏi về âm nhạc. Những người có gout âm nhạc tinh tế thường sẽ có những thuật ngữ âm thanh của họ. Nếu bạn được tham gia một buổi trò chuyện của những Audiophile. Bạn sẽ không khỏi ngỡ ngàng bởi vì có quá nhiều thuật ngữ âm thanh vô cùng chuyên nghiệp. Mà bạn cảm thấy rất thú vị. Thuật ngữ âm thanh là gì? Về cơ bản, audio là nghĩa là tín hiệu âm thanh. Hiểu theo cách đơn giản nhất, âm thanh được tạo ra nhờ sự rung động của các vật thể trong đời sống. Chúng phát ra tiếng và truyền trong môi trường không khí. Con người có thể nghe được âm thanh và cảm nhận được chúng bằng tai hay còn gọi là thính giác. Tương tự như sóng, các yếu tố đặc trưng của âm thanh là tần số, bước sóng, chu kì, biên độ, vận tốc lan truyền. Còn định nghĩa về tín hiệu âm thanh. Đây được xem là một hình thức thể hiện âm thanh. Chúng sẽ có điện áp dao động tùy theo tín hiệu tương đương hoặc biểu thị chuỗi số nhị phân trong kỹ thuật số. Thông thường, các tần số của tín hiệu âm thanh dao động từ 20 đến Hz. Chúng nằm trong khoảng giới hạn nghe được của thính giác con người. Như vậy audio là một thuật ngữ cơ bản nhất. Và sử dụng để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến âm thanh. Từ này cũng có thể được hiểu và đề cập đến những gì con người. Có thể nghe được hoặc cảm nhận được bằng tai. Và những thuật ngữ âm thanh được ra đời từ đó. Những thuật ngữ âm thanh để tả âm sắc Airy Nghĩa là rộng lớn. Các nhạc cụ có thể nghe như chúng được bao quanh bởi một không gian rộng. Tái tạo tốt các tần số cao. Bassy Thiên về bass. Các tần số thấp dưới 200 Hz sẽ bị nhấn mạnh. Blanketed Âm cao yếu,bí âm. Nghe giống như có một tấm vải trùm qua loa để ngăn không cho tiếng phát ra. Bloated Âm Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp có hiện tượng cộng hưởng. Nghe như bạn đang hát trong một chiếc chum. Blurred Đáp ứng nhanh nhưng rất kém. Có cảm giác stereo bị mờ, không tập trung, âm thanh không nghe ra rõ. Boomy Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng. Boxy Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị gói gọn trong một cái hộp. Breathy Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và kèn saxophone. Có thể đáp ứng tốt ở tần số cao và trung cao. Bright Nhấn mạnh vào tần số cao. Chesty Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp ứng tần số thấp. Clear Tiếng trong và rất rõ nét. Colored Màu sắc. Không giống thực, thiếu tự nhiên. Đáp ứng tần số không phẳng, có nhiều đỉnh và hố Crisp Đáp ứng tần số cao và được mở rộng. Dark Đối lập với Clear. Tần số cao rất yếu. Depth Cảm giác về khoảng cách của các nhạc cụ khác nhau. Detailed Chi tiết. Dễ nghe các chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số cao đầy đủ, đáp ứng nhanh. Dull Giống như Dark. Edgy Quá nhiều tần số trở nên bị méo. Fat Hơi trễ và méo âm. Full Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy. Và đối nghĩa với Thin. Gentle Trái nghĩa với Edgy. Các tần số cao và trung cao có thể bị yếu đi. Grainy Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không phát như một dòng liên tục. Hard Quá nhiều mid cao Harsh Quá nhiều mid cao. Muddy Âm thanh không trong sáng và đã bị méo. Thuật ngữ âm thanh dùng cho kỹ thuật âm thanh Watt Đơn vị đo công suất. Số Watt càng lớn thì công suất càng mạnh. Nhưng vẫn còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa và kích thước phòng nghe. Decibel dB Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ trong cường độ âm thanh. Và có thể cảm nhận được bởi tai người. Phase pha trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ về thời gian giữa hai hay nhiều sóng âm. Để hai loa trong cùng hệ thống hoạt động đồng pha đặc biệt quan loa có hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình stereo. Audio frequency Tần số âm thanh Dải âm mà tai con người nghe thấy. Frequency Response Dải tần Là dải âm thanh mà nó cân bằng trên toàn bộ âm phổ. Chúng được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể nghe thấy ở cùng mức âm lượng. Dao động thường từ 20Hz đến Bass Tiếng trầm Âm trầm trong dải âm thanh với tần số thấp. Được phân bổ từ 0Hz đến 200Hz. Treble Tiếng bổng Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz – 20KHz. Stereo Âm thanh nổi Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều. Âm hình nổi giữa hai cặp dải thông tần. Axis Trục Trục tưởng tượng chạy từ loa rồi đến vị trí người nghe. Crossover Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con. Maximum Power Rating Công suất cực đại Là mức công suất cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải trầm Ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass. Peak Power Công suất đỉnh là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn. PMPO Peak Music Power Output Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất liên tục. Thường ghi trên các bộ dàn liền hoặc radio cassette. Tạo nên cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất rất lớn. RMS Root Mean Squared Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ công suất ước lượng trong lĩnh vực âm thanh. Chúng để đánh giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa. Nominal Danh định với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ danh định có hai cách hiểu chính 1-Công suất danh định là công suất tối thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa. Power Hangling Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn. Shielding Bọc kim chống nhiễu Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn. Noise Nhiễu Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc. Overload Quá tải Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị. Dipolar lưỡng cực Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home theater. Compact Disc Transport Bộ cơ CD Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự. DAC– Digital to Audio Converter Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự. Integrated Amplifier Ampli tích hợp Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất. Preamplifier Tiền khuếch đại Bộ phận tiền khuếch đại là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại. Vừa rồi là bài viết giải thích về thuật ngữ âm thanh là gì? Một số thuật ngữ âm thanh phổ biến nhất. Nếu có góp ý về bài viết đừng quên comment để chúng tôi sẽ giúp kinh nghiệm lần sau. Cảm ơn và hẹn gặp ở các bài viết khác. Cài đặt cơ bản của bạn—hai loa, hoặc loa vệ tinh, cho âm thanh nổi với âm trầm hạn chế. Những hệ thống dễ cài đặt này không bao gồm loa siêu trầm và tương thích với hầu hết các card âm thanh tiêu chuẩn của máy tính. 2. Hệ thống loa Một hệ thống âm thanh hòa trộn một số phong cách vào âm thanh của bạn. Hệ thống này có hai loa vệ tinh, giống như hệ thống - nhưng thêm một loa siêu trầm mang lại cho bạn âm thanh mạnh mẽ hơn với âm trầm sâu hơn. Nó cũng dễ cài đặt như hệ thống nhưng loa siêu trầm chiếm thêm không gian. 3. Hệ thống loa Hệ thống âm thanh vòm có các loa phía trước và phía sau để bạn đắm mình trong thế giới giải trí của mình. Hệ thống này bao gồm loa phía trước bên trái và phải, loa phía sau bên trái và phải, một loa trung tâm phía trước và một loa siêu trầm. Nếu bạn xem phim hoặc chơi game, đây là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. 4. Hệ thống loa Cũng giống như các hệ thống loa trên, nhưng ở đây bao gồm 7 loa và loa trầm 5. Âm thanh 360 độ Âm thanh cân bằng bất kể bạn đang ở vị trí nào trong phòng. Điều này được tạo ra bằng cách sử dụng cả hai màng loa dẫn hướng âm thanh về phía trước và ra phía sau, phát ra âm thanh đều theo mọi hướng. Còn được gọi là âm thanh mọi hướng. 6. Trực tiếp 6 kênh Một đầu vào có ba giắc cắm âm thanh nổi cỡ nhỏ riêng biệt 1/8 inch kết nối với card âm thanh của máy tính hoặc có thể dùng làm ba đầu vào âm thanh nổi riêng biệt để sử dụng với tai nghe, iPod hoặc các thiết bị khác có một giắc cắm hoặc phích cắm 1/8 inch. 7. Giải mã 96/24 Một định dạng sắc nét, có độ phân giải cao hơn, chất lượng phòng thu có sẵn trên nhiều đĩa video DVD và âm thanh DVD. Đề cập đến âm thanh 24-bit, 96 kHz. 8. AAC Mã hóa âm thanh nâng cao Thiết bị kế nhiệm máy MP3. Đó là thiết bị hoặc bộ giải mã âm thanh có chức năng giải mã hoặc mã hóa dữ liệu số. Nó cung cấp chất lượng âm thanh cao hơn ở tốc độ bit thấp hơn MP3. Nó còn được gọi là MPEG-4 AAC. 9. Màng loa hoạt động Màng loa chính, hoặc thành phần điện từ, của loa. Màng loa này tạo ra âm thanh. Tham khảo về màng loa. 10. Bộ khuếch đại Amp Thiết bị làm tăng mức tín hiệu. Chúng thường tăng điện áp, dòng điện, hoặc cả hai. 11. Tín hiệu tương tự Tín hiệu điện liên tục thường được tái thể hiện dưới dạng sóng dao động. Nó có thể lấy bất kỳ giá trị nào trong một phạm vi và thay đổi trơn tru giữa các giá trị, trái ngược với tín hiệu số, được đặc trưng bởi các bit thông tin rời rạc theo các bước số. 12. Định dạng âm thanh không tổn hao của Apple Bộ giải mã âm thanh hoặc thiết bị giải mã hoặc mã hóa dữ liệu số do Apple Inc. phát triển. Đây là phương pháp nén dữ liệu không tổn hao cho âm nhạc số. Tham khảo về không tổn hao. 13. Âm trầm Đầu thấp của phổ âm thanh từ 20 Hz đến 200 Hz. Nó đưa sự bùng nổ, rung lắc, và tiếng ồn ào vào thế giới giải trí của bạn. Đây là phạm vi cho các tiếng nổ, tiếng kèn tubas, tiếng hồ cầm cello, tiếng bass, trống và nhiều âm thanh khác nữa. Còn được gọi là dải thấp. 14. Kênh trung tâm Loa trung tâm trong một hệ thống âm thanh vòm. Nó nằm dưới hoặc phía trên cùng màn hình hoặc TV và tạo ra âm thanh đàm thoại và giọng nói-làm cho chúng có vẻ như đang phát ra ngay từ màn hình. 15. Cắt xén âm Một hình thức méo âm thanh nghiêm trọng xảy ra khi bạn làm cho bộ khuếch đại quá tải. Nó làm cho âm thanh cứng và sắc. 16. DAC Bộ chuyển đổi số thành âm thanh Thiết bị chuyển đổi một luồng bit dạng số sang tín hiệu tương tự để loa của bạn có thể biến nó thành âm thanh. 17. dBs Decibel Đơn vị đo âm lượng tương đối của âm thanh. Ngưỡng nghe là 0 dB. Tiếng thì thầm là 15-25 db. Giọng nói bình thường là 65-70 dB. Nhạc rock trực tiếp từ 120 dB trở lên. Tiếng máy bay phản lực là khoảng 140-180 dB. Bất cứ thứ gì trên 140 dB đều làm tổn thương khi nghe và có thể gây hại cho thính giác của bạn. 18. Vùng chết Một khu vực trong phòng có âm thanh êm dịu hơn từ loa vì sóng âm sẽ tiêu diệt lẫn nhau. 19. Tín hiệu số Tín hiệu âm thanh thường được đại diện bởi các số một và số không. Tín hiệu số phải được chuyển đổi sang tín hiệu tương tự trước khi nó có thể chuyển thành âm thanh. 20. Quản lý bản quyền số DRM Một công nghệ cho phép chủ sở hữu nội dung xác định và kiểm soát cách thưởng thức nội dung. Điều này có thể bao gồm số lượng bản sao bạn có thể tạo ra từ một bài hát hoặc các loại thiết bị bạn có thể truyền tải bài hát đó. 21. Biến dạng Bất kỳ điều gì làm thay đổi tín hiệu âm nhạc so với chất lượng ban đầu. 22. Kỹ thuật số Dolby Định dạng âm thanh năm kênh bao gồm các kênh phía trước bên trái, giữa, và bên phải, các kênh phía sau bên trái và bên phải và một kênh trung tâm dành cho loa siêu trầm. Đây là một trong vài hệ thống được sử dụng cho âm thanh vòm. Toàn bộ quá trình xử lý được thực hiện bằng kỹ thuật số để phục vụ cho niềm vui nghe nhạc của bạn. 22. Loa siêu trầm hướng âm thanh xuống nền nhà Loa siêu trầm có côn hướng xuống - điều hướng âm trầm khắp phòng. 23. Màng loa Đây là nơi phép màu xảy ra. Đây là một thiết bị điện từ chuyển các tín hiệu điện thành các sóng âm thanh trong không khí bằng cách di chuyển lớp vải hoặc giấy mỏng. Nó thường được làm bằng một cuộn dây âm thanh và nam châm. 24. DTS™ Bộ giải mã DTS có trong hầu hết các thương hiệu bộ xử lý âm thanh vòm kênh lớn. 25. Cân bằng EQ Thay đổi có mục đích của độ nhạy tần số của mạch để thay đổi âm thanh. Bạn có thể thực hiện điều này để tăng âm trầm cho trò chơi hoặc phim ảnh. Hoặc để tạo nên âm thanh cân bằng hơn cho âm nhạc của bạn. 26. FLAC Bộ giải mã âm thanh không tổn hao miễn phí Một kiểu nén âm thanh không tổn hao. Nó không loại bỏ bất kỳ thông tin nào từ luồng âm thanh giống như bộ giải mã tổn hao như MP3 và AAC. Điều đó tạo nên một sự lựa chọn tốt để lưu trữ các bộ sưu tập âm thanh cũng như phát lại hàng ngày. Tham khảo không tổn hao, tổn hao. 27. Tần số Một thước đo sóng âm thanh. Trừ khi bạn là siêu nhân, dải nghe của bạn sẽ vào khoảng Hz 20 Hz-20 kHz. Các trị số thấp hơn thể hiện các tần số thấp hơn 28. Các màng loa kép dẫn hướng tần số Công nghệ Logitech sử dụng hai màng loa toàn dải giống hệt nhau trong mỗi loa vệ tinh. Một bộ lọc đặc biệt phát hiện các tần số cụ thể được áp dụng cho một trong các màng loa—tắt dần các tần số cụ thể trong màng loa đó khi cần thiết để ngăn chặn các điểm tới hạn hoặc vùng chết trong trường âm thanh. Kết quả là chất lượng âm thanh tốt hơn trong toàn bộ dải tần số của loa. 29. Độ nhạy tần số Dải tần số mà một thiết bị âm thanh có thể tái tạo. Dải tần số thấp âm trầm từ 20 Hz đến 200 Hz Dải trung bình giọng nói từ 200 Hz đến Hz Dải tần số cao âm bổng từ Hz đến Hz 30. Các màng loa toàn dải Một màng loa được thiết kế để tái tạo hầu hết phổ âm thanh. 31. Hertz Hz Đơn vị tiêu chuẩn của tần số, tương đương 1 chu kỳ trên giây. Một hertz Hz thể hiện một chu kỳ trên giây, 20Hz thể hiện 20 chu kỳ trên giây và 32. Dải cao mức cao Độ cao của phổ âm thanh còn được gọi là âm bổng. Dải cao nằm trong khoảng từ Hz đến Hz. Nó bao gồm các thứ như chuông, chũm chọe, và các nốt cao nhất trên đàn piano. 33. Các điểm tới hạn Diện tích phòng có âm lượng quá lớn do các sóng âm thanh được khuếch đại. 34. Trở kháng Thước đo điện trở được quy định bằng đơn vị ohm. 35. Xung đồng hồ dữ liệu Xu hướng đồng bộ hóa tín hiệu kém do thay đổi điện. Nó có thể làm tăng gấp đôi hoặc bỏ qua các phần của âm thanh. 36. Loa siêu trầm vọng xa Loa siêu trầm mang đến cho bạn âm thanh cấp độ cao hơn ở khoảng cách xa hơn. 37. Không tổn hao Một loại nén dữ liệu cho phép tái tạo dữ liệu gốc chính xác từ dữ liệu đã nén. 38. Tổn hao Một loại nén dữ liệu không cho phép tái tạo dữ liệu gốc chính xác từ dữ liệu đã nén. 39. Dải thấp mức thấp Tham khảo về âm trầm 40. Màng loa siêu nhỏ dây chập bốn đã khớp Một bộ bốn màng loa siêu nhỏ giống hệt nhau, cung cấp âm thanh mạnh mẽ trong một thiết kế nhỏ gọn. 41. Màng loa Max-X™ Màng loa trệch khỏi trục cao cho phép dải động lớn hơn, âm trầm được cải thiện, và giảm méo âm thanh. 42. Dải trung giữa Tần số âm thanh trung bình từ 200 Hz đến Hz. Đây là dải âm thanh mà tai của chúng ta nhạy cảm nhất và bao gồm hầu hết các thanh âm trừ tiếng vỡ thủy tinh và các nhạc cụ. 43. Loa trầm giữa Một màng loa tạo ra tần số trung bình và một số tần số thấp. 44. MP3 Một mã hóa âm thanh kỹ thuật số phổ biến và định dạng nén tổn hao. Nó làm giảm đáng kể lượng dữ liệu nén 101 cần thiết để phát âm thanh. Tham khảo về tổn hao. 45. Đục Âm thanh được xác định kém, cẩu thả, hoặc mơ hồ. 46. Trình phát nhạc mạng Một thiết bị truyền phát không dây nhạc số được lưu trữ trên máy tính của bạn, chương trình phát thanh trên Internet và các bài hát từ các dịch vụ âm nhạc trực tuyến đến bất kỳ phòng nào trong nhà bạn. Bạn có thể chọn một máy nghe nhạc kết nối với dàn âm thanh nổi hoặc loa điện hoặc một giải pháp tất cả trong một có loa riêng. 47. Màng loa siêu nhỏ Neođim Những màng loa nhỏ được làm từ kim loại đất hiếm là nam châm vĩnh cửu mạnh nhất trên trái đất. 48. Tiếng ồn Âm thanh không mong muốn hoặc méo âm thanh. 49. Tách tiếng ồn Ngăn các âm thanh bên ngoài không vào tai khi bạn đang nghe nhạc bằng tai nghe. Nó cho phép bạn nghe nhạc của bạn chứ không phải nghe tiếng người tán gẫu sau lưng. 50. Ogg Một loại định dạng tệp tin. 51. Ohm Một đơn vị điện trở hoặc trở kháng có trong các loa và được bộ khuếch đại nhận diện. Tham khảo về trở kháng. 52. Âm thanh mọi hướng Tham khảo về âm thanh 360 độ. 53. Bộ cắt tần số thụ động Một bộ lọc tách tín hiệu âm thanh thành các băng thông riêng biệt để mỗi đoạn âm thanh có thể đến đúng loại màng loa. Ví dụ, nó giữ được mức thấp khỏi bị trộn lẫn với mức cao trong loa cao tần của bạn. Loại bộ lọc này được làm bằng các bộ phận thụ động. 54. Công suất đỉnh Mức công suất tối đa mà bộ khuếch đại có thể phát ra như một đợt truyền ngắn trong một đỉnh âm nhạc. Đây không phải là một thước đo nguồn điện chính xác. Nguồn điện RMS, được chuẩn hóa, nên được sử dụng khi bạn so sánh các loa thay thế. 55. Cổng Một khe hở trong cửa tủ loa làm tăng độ nhạy âm trầm của loa. 56. Thùng có lỗ hoặc loa siêu trầm có cổng Một loại thùng loa sử dụng cổng để nâng cao hiệu suất ở tần số thấp. 57. Màng loa áp lực Một màng loa tạo áp lực bên trong tủ loa kín và kín khí để di chuyển bộ tản nhiệt thụ động, tăng mức âm thanh. Đây là một cách hiệu quả để tạo ra âm trầm chặt hơn, thấp hơn. 58. RMS căn bậc hai của trung bình các bình phương Thước đo khuếch đại tiêu chuẩn. Đó là một cách thông thường để đo lường giá trị trung bình có hiệu quả của tín hiệu âm thanh hoặc điện áp khác xoay chiều. 59. Nguồn điện RMS Lượng điện liên tục, được đo bằng watt, mà bộ khuếch đại có thể tạo ra. Chỉ số RMS càng cao thì âm thanh của nhạc càng trong và lớn hơn. Phép đo này chính xác hơn nhiều so với công suất đỉnh. 60. Các loa vệ tinh Một loa nhỏ với độ nhạy âm trầm hạn chế. 61. Được bảo vệ Thiết kế ngăn không cho nam châm gây nhiễu cho các thiết bị điện tử khác. 62. Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu SNR Một đặc điểm kỹ thuật mô tả độ nhiễu của một thành phần âm thanh so với tín hiệu âm nhạc. 63. Mức áp suất âm thanh SPL Một thước đo âm lượng của âm thanh, so với ngưỡng nghe, được đo bằng dB decibel. Nó thường từ 0 đến 140 dB. 140 dB được xem là gây đau và có thể làm hỏng tai của bạn. 64. Âm tầng Nhận thức về vị trí của các nhạc cụ và thanh âm khác nhau trên một sân khấu tưởng tượng. 65. Âm thanh nổi Ảo giác của một trường âm thanh liên tục lan truyền quanh người nghe qua hai hoặc nhiều tín hiệu âm thanh liên quan. Nó thường được sử dụng để cho biết rằng có hai kênh. 66. Âm thanh nổi XL Công nghệ Logitech mở rộng âm tầng vượt ra ngoài ranh giới thực của loa, tạo ra trải nghiệm âm thanh đắm chìm. 67. Loa siêu trầm Một loa được thiết kế để tái tạo các tần số rất thấp 20-200 Hz. 68. Âm thanh vòm Phát lại âm thanh đa kênh tạo ra âm thanh ba chiều khiến cho bạn chìm trong thế giới giải trí. Nó thường được sử dụng cho phim ảnh và trò chơi làm cho bạn thấy mình là một phần của pha hành động đó. 69. THX Một loạt các thông số kỹ thuật của hệ thống âm thanh vòm. Chúng được thiết kế để đảm bảo rằng âm thanh của phim càng gần với âm thanh dự định của nhà làm phim càng tốt. 70. Phần ứng điện chạy lên Thiết kế loa trong tai tùy chỉnh—đặc trưng trong các tai nghe Ultimate Ears SuperFi 5 và 5vi—sử dụng một màng loa băng rộng nhỏ gọn để tạo ra âm thanh hiệu suất cao. 71. Âm bổng Xem dải cao. 72. Khuếch đại gấp ba lần Một thiết kế trong đó mỗi màng loa loa trầm, dải trung và loa cao tần có bộ khuếch đại riêng. Thiết kế này thường mang đến âm thanh tốt hơn vì các tín hiệu có thể được điều chỉnh cho màng loa chính xác hơn trước khi chúng đi đến bộ khuếch đại. 73. Loa cao tần Một màng loa nhỏ, nhẹ để tái tạo tần số âm nhạc cao nhất như violin và chũm chọe, và thường là mọi thứ trên Hz. 74. Loa hai chiều Một loa có hai màng loa khác nhau được dành riêng cho các dải tần số khác nhau. 75. Âm thanh vòm ảo Công nghệ cung cấp trải nghiệm âm thanh vòm phong phú chỉ với hai loa bằng cách hòa trộn kênh Dolby kỹ thuật số và Dolby vòm Pro Logic cho âm thanh 2 kênh. 76. WAV hoặc SÓNG Một tiêu chuẩn định dạng tệp tin âm thanh Microsoft và IBM để lưu trữ âm thanh trên các máy tính cá nhân. 77. Watt Một phép đo công suất thu được bằng cách nhân dòng điện với điện áp. Nó được sử dụng để định lượng đầu ra công suất của bộ khuếch đại. 78. WMA Windows Media Audio Một định dạng tệp tin âm thanh nén độc quyền do Microsoft phát triển. 79. WMA không tổn hao Định dạng tệp tin âm thanh nén không tổn hao do Microsoft phát triển. Tham khảo về không tổn hao. 80. Loa trầm Một màng loa tái tạo tần số âm trầm. Nó có thể được sử dụng trong một loa siêu trầm hoặc loa hai chiều hoặc ba chiều.

thuật ngữ âm thanh